Bảng giá gạch không nung mới nhất

Gạch không nung xuất hiện trên thị trường vật tư xây dựng tại Việt Nam chưa lâu, do đó một số khách hàng còn e ngại về chất lượng và giá bán của sản phẩm này. Hiểu được điều đó, hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu những ưu điểm và bảng giá gạch không nung cuối năm 2018 để bạn tham khảo.

1-Ưu điểm khi sử dụng gạch không nung


- Theo nhiều khảo sát cho thấy, trong 1m2 cần xây dựng, nếu sử dụng gạch đất nung truyền thống, chúng ta phải dùng ít nhất 50 viên gạch và 7kg xi măng làm vữa. Nhưng nếu sử dụng gạch không nung thì chỉ cần khoảng 9 viên gạch và 1kg xi măng. Như vậy cho thấy, loại gạch này là phương án giảm thiểu chi phí vật tư nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình xây dựng.


- Gạch không nung có kích thước lớn gấp đôi, gấp ba lần gạch đất nung truyền thống. Các loại gạch đều có trọng lượng nhẹ và tỉ lệ sai số kỹ thuật của sản phẩm khá thấp, do vậy mà thời gian thi công cũng được rút ngắn đáng kể.


- Loại gạch này có khả năng cách âm, cách nhiệt rất tốt. Vì thế, nếu nhà bạn được xây dựng từ gạch không nung nhiệt độ bên trong sẽ luôn được duy trì ổn định, ít hấp thụ nhiệt, tiết kiệm chi phí cho điện năng làm mát ngôi nhà.


- Quy trình sản xuất gạch không nung không trải qua công đoạn nung nóng, do đó không thải ra môi trường nhiều chất độc hại. Chỉ sử dụng nguồn nguyên liệu từ vụn đá, cát, xi măng, xỉ thép… vì vậy không cần phải khai thác đất sét từ sông ngòi, ruộng đất như quá trình sản xuất gạch truyền thống.

2- Bảng giá gạch không nung


- Dưới đây là bảng giá một số loại gạch không nung dùng trong xây dựng để bạn tham khảo. Giá chưa bao gồm chi phí vận chuyển.


- Nếu có nhu cầu sử dụng số lượng lớn, hãy liên hệ trực tiếp với công ty chúng tôi để được báo giá chính xác.

STT

Sản Phẩm

Trọng lượng

(Kg/viên)

Đơn giá

(vnđ/viên)

Gạch đặc

1

Gạch đặc TC-BR11

2,2kg

700

(200 x 95 x 60)

2

Gạch đặc TC-BR12

2,4 kg

800

(210 x 100 x 60)

3

Gạch đặc TC – BR15

2,65 kg

850

(220 x 105 x 60)

Gạch rỗng 2 thành vách, 3 lỗ, cao 190mm

4

Gạch rỗng TC-BL100/2V

10kg

4.000

(400 x 100 x 190)

5

Gạch rỗng TC-BL150/2V

14 kg

4.500

(400 x 150 x 190)

6

Gạch rỗng TC-BL200/2V

18 kg

7.000

(400 x 200 x 190)

Gạch rỗng 3 thành vách, 4 lỗ, cao 190mm

7

Gạch rỗng TC - BL 150/19

16kg

5.000

(390 x 150 x 190)

Gạch rỗng 3 thành vách, 4 lỗ, cao 120mm

8

Gạch rỗng TC-BL100/12

7,5kg

2.500

(390 x 100 x 120)

9

Gạch rỗng TC-BL140/12

9 kg

3.000

(390 x 140 x 120)

10

Gạch rỗng TC-BL150/12

9.5 kg

3.000

(390 x 150 x 120)

11

Gạch rỗng TC-BL170/12

11.5 kg

4.500

(390 x 170 x 120)

12

Gạch rỗng TC - BL 200/12

12 kg

4.500

(390 x 200 x 120)

Gạch rỗng 3 thành vách, 4 lỗ, cao 130mm

13

Gạch rỗng TC-BL100/13

8 kg

3.000

(390 x 100 x 130)

14

Gạch rỗng TC-BL140/13

9.5 kg

4.000

(390 x 140 x 130)

15

Gạch rỗng TC-BL150/13

10 kg

4.000

(390 x 150 x 130)

16

Gạch rỗng TC-BL170/13

12 kg

4.500

(390 x 170 x 130)

17

Gạch rỗng TC - BL 200/13

12.5 kg

5.000

(390 x 200 x 130)

3- Một số lưu ý khi sử dụng gạch không nung


- Chọn gạch chất lượng: Gạch không nung có nhiều kích cỡ khác nhau, tùy vào đặc điểm công trình mà bạn chọn loại gạch như thế nào cho phù hợp. Bạn nên tìm đến những địa chỉ uy tín, cung cấp gạch chất lượng, đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật trong xây dựng.


- Chọn vữa xây phù hợp: Với gạch không nung, bạn có thể dùng vữa xi măng và cát. Khi trộn vữa, sử dụng nguồn nước sạch, không chứa kiềm, axit, dầu hay các tạp chất khác. Chỉ sử dụng vữa đã trộn trong vòng một tiếng, khi chúng có dấu hiệu đông cứng thì nên bỏ đi, vì khả năng kết dính không đạt yêu cầu.


K.Châu